Skip to content
    Gọi để đặt lịch hẹn +6596727717
    By  Huu Dai Dong Tran  on 

    Di căn xương

      Di căn xương

      Di căn xương và ung thư xương là gì?

      Di căn xương là tình trạng ung thư ở một cơ quan khác đã lan đến xương. Còn được biết đến với tên gọi ung thư xương thứ phát, di căn xương xảy ra khi tế bào ung thư tách ra và lây lan từ vị trí khối u ban đầu (nguyên phát) đến xương. Tình trạng này khác với u xương nguyên phát, khởi phát trong xương.

      Mặc dù tất cả các loại ung thư đều có khả năng lan đến xương, có những loại ung thư có khả năng dẫn đến di căn xương cao hơn, chẳng hạn như:

      • Ung thư vú
      • Ung thư thận
      • Ung thư phổi
      • U lympho
      • Đa u tủy xương
      • Ung thư tuyến tiền liệt
      • Ung thư tuyến giáp

      Ung thư xương là ung thư phát triển ngay từ xương. Ung thư xương, còn gọi là ung thư xương nguyên phát, có thể ảnh hưởng đến mọi đối tượng ở mọi lứa tuổi. Ung thư xảy ra khi tế bào phân chia bất thường mất kiểm soát. Mặc dù có thể khởi phát tại xương bất kỳ trên cơ thể, ung thư xương thường ảnh hưởng đến vùng chậu hoặc xương ở cánh tay và chân.

      Các loại ung thư xương

      Các loại ung thư xương thường gặp nhất bao gồm:

      • Ung thư mô liên kết tạo xương – Đây là thể ung thư xương thường gặp nhất, khởi phát tại tế bào tạo xương. Ung thư mô liên kết tạo xương có thể khởi phát tại xương bất kỳ nhưng thường gặp nhất ở chân hoặc cánh tay. Hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư mô liên kết tạo xương đều dưới 25 tuổi và bệnh này được cho là xảy ra ở nam giới nhiều hơn so với nữ giới.
      • Ung thư mô liên kết tạo sụn – Loại ung thư xương ác tính chủ yếu ảnh hưởng đến tế bào sụn của xương đùi, cánh tay, vùng chậu, đầu gối và cột sống. Bệnh này thường gặp ở người trung niên và là bệnh lý xương ác tính nguyên phát phổ biến thứ hai. Bệnh này cũng kháng hóa trị và xạ trị, khiến bệnh trở thành một trong các u xương khó chẩn đoán và điều trị nhất.
      • Ung thư mô liên kết Ewing – Đây là loại u ung thư hiếm gặp phát triển trong xương hoặc mô mềm quanh xương. Bệnh này chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người trưởng thành trẻ tuổi trong độ tuổi từ 5 – 25.

      Triệu chứng của di căn xương và ung thư xương là gì?

      Điều quan trọng là phải chú ý đến những thay đổi trong cơ thể và các triệu chứng tiềm ẩn để phát hiện sớm ung thư xương. Triệu chứng ung thư xương bao gồm:

      • Sờ thấy cục u hoặc thấy sưng quanh khớp hoặc xương
      • Sốt
      • Đau xương hoặc khớp
      • Đỏ da
      • Mệt mỏi
      • Sụt cân đột ngột

      Nguyên nhân gây di căn xương và ung thư xương là gì?

      Tế bào ung thư khác với tế bào bình thường về nhiều mặt. Không giống như tế bào bình thường, tế bào ung thư liên tục phát triển và nhân đôi, tạo thành u có kích thước ngày càng lớn. Chưa rõ nguyên nhân khiến các tế bào này phân chia mất kiểm soát.

      Những yếu tố nào gây nguy cơ ung thư xương?

      Một số yếu tố liên quan đến việc gia tăng nguy cơ bị ung thư xương bao gồm:

      • Hội chứng di truyền – Một số hội chứng di truyền hiếm gặp như hội chứng Li-Fraumeni và u nguyên bào võng mạc di truyền có thể làm tăng nguy cơ ung thư xương
      • Xạ trị – Người từng phơi nhiễm phóng xạ (ví dụ như xạ trị để điều trị ung thư) có nguy cơ cao hơn
      • Hóa trị – Một số loại thuốc dùng trong hóa trị có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư xương
      • Ung thư thứ phát – Khi ung thư khởi phát tại một vị trí trong cơ thể và lan sang vị trí khác, đây là ung thư thứ phát hay di căn. Một số loại ung thư đặc biệt dễ di căn đến xương, bao gồm ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
      • Bệnh lý xương khác – U lành tính trong xương và bệnh khác về xương không phải ung thư có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư xương. Trong một số trường hợp hiếm gặp, người mắc bệnh Paget xương, bệnh lý làm gián đoạn quá trình cơ thể thay thế dần mô xương cũ bằng mô xương mới, có thể bị ung thư xương.

      Các biến chứng và bệnh liên quan của ung thư xương gì?

      Ung thư xương có thể ảnh hưởng đến sức khỏe xương và khiến bạn có nguy cơ gặp phải biến chứng, bao gồm:

      • Đau xương – Cơn đau thường âm ỉ và liên tục, có thể nặng hơn khi ung thư tiến triển.
      • Tăng canxi máu – Bệnh lý có nồng độ canxi trong máu quá cao. Triệu chứng của tăng canxi máu bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn và chán ăn.
      • Gãy xương bệnh lý – Xương bị ung thư trở nên yếu và có thể dẫn đến gãy xương.
      • Chèn ép tủy sống – Tình trạng này gây đau dữ dội, vận động yếu, suy giảm giác quan và các vấn đề về dáng đi. Tình trạng này cũng có thể làm rối loạn các chức năng của ruột, bàng quang và cơ quan sinh dục.

      Làm thế nào để phòng ngừa ung thư xương?

      Vì có nhiều yếu tố có thể gây ra các loại ung thư khác nhau bao gồm cả ung thư xương nên vẫn chưa xác định được cách phòng ngừa.

      Cách tốt nhất để chống lại căn bệnh này là phát hiện sớm. Ung thư xương được phát hiện càng sớm, khả năng điều trị thành công càng cao.

      Người có nguy cơ cao bị ung thư xương nên đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt nếu mắc phải các bệnh lý như hội chứng Li-Fraumeni, u nguyên bào võng mạc hoặc các bệnh lý khác có nguy cơ di truyền ung thư mô liên kết. Trao đổi với đội ngũ y tế để biết thêm thông tin về nguy cơ bị ung thư xương của riêng bạn.

      Di căn xương và ung thư xương được chẩn đoán như thế nào?

      Bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm để kiểm tra phát hiện ung thư xương và xác định mức độ lan rộng của ung thư. Các xét nghiệm này bao gồm:

      Chụp X-quang

      Nếu bạn bị đau xương và có triệu chứng khác ở xương, chụp X-quang thường sẽ là một trong những xét nghiệm đầu tiên bạn thực hiện. Chụp X-quang có thể cho thấy dấu hiệu ung thư trong xương.

      Xạ hình xương

      Xạ hình xương có thể cho thấy toàn bộ bộ xương. Xạ hình xương thường có thể phát hiện ung thư xương sớm hơn so với chụp X-quang thông thường. Kỹ thuật này cũng được dùng để theo dõi mức độ lan rộng của ung thư.

      Chụp cắt lớp vi tính (CT)

      Có thể cần đến chụp CT để kiểm tra ung thư, đôi khi không phát hiện được bằng xạ hình xương. Chụp CT cũng là phương pháp lý tưởng để kiểm tra kích thước và hình dạng u trong xương.

      Chụp cộng hưởng từ (MRI)

      Giống như chụp CT, MRI cho ra hình ảnh mặt cắt ngang chi tiết về cơ thể. Đây là xét nghiệm tiêu chuẩn bác sĩ sẽ yêu cầu nếu nghi ngờ có chèn ép tủy sống. Phương pháp này cũng hữu ích trong việc đánh giá mức độ ảnh hưởng đến mô mềm.

      Chụp cắt lớp bằng bức xạ positron (PET)

      Chụp PET có thể cung cấp thông tin chi tiết về chức năng của một cơ quan hoặc hệ cơ quan trong cơ thể, chẳng hạn như các thay đổi hóa học và sinh lý liên quan đến trao đổi chất. Điều này rất quan trọng vì các thay đổi chức năng này thường xảy ra trước khi thay đổi cấu trúc ở mô có thể quan sát được và ảnh chụp PET có thể cho thấy các bất thường từ rất sớm trước cả khi phát hiện bằng chụp X-quang, CT hoặc MRI.

      Sinh thiết

      Cần sinh thiết để xác định tổn thương có phải là ung thư hay không. Sinh thiết cũng cho biết tổn thương là ung thư xương nguyên phát hay di căn xương.

      Di căn xương và ung thư xương được điều trị như thế nào?

      Việc điều trị ung thư xương phụ thuộc vào một số yếu tố như giai đoạn ung thư xương, tiền sử điều trị trước đây, độ tuổi và tình trạng sức khỏe tổng quát. Ung thư xương có thể được điều trị bằng nhiều phương pháp điều trị kết hợp.

      Mục tiêu điều trị là loại bỏ toàn bộ tổn thương ung thư nếu có thể. Nếu ung thư tiến triển rất nặng, việc điều trị có thể nhằm mục đích giảm bớt triệu chứng liên quan đến ung thư và kiểm soát tình trạng ung thư phát triển thêm.

      Điều trị ung thư xương

      Kế hoạch điều trị có thể bao gồm:

      • Hóa trị – Phương pháp điều trị này dùng hóa chất mạnh để loại bỏ các tế bào đang phát triển nhanh trong cơ thể. Đây là một trong các phương pháp điều trị có thể được áp dụng nếu ung thư đã lan đến nhiều xương. Hóa trị có thể được tiếp nhận dưới dạng thuốc viên, tiêm qua tĩnh mạch hoặc cả hai.
      • Xạ trị – Sử dụng các chùm tia năng lượng cao như tia X và proton để tiêu diệt tế bào ung thư, xạ trị là một trong các phương pháp điều trị nếu ung thư xương gây ra cơn đau không thuyên giảm khi dùng thuốc hoặc nếu cơn đau chỉ giới hạn ở một số ít vùng.
      • Phẫu thuật – Bác sĩ có thể khuyến cáo phẫu thuật để loại bỏ toàn bộ u ung thư. Nếu bạn bị ung thư ở cánh tay, chân, vai hoặc hông, bác sĩ phẫu thuật có thể sẽ thực hiện phẫu thuật bảo tồn chi. Phẫu thuật này cắt bỏ phần ung thư chứ không cắt bỏ toàn bộ cánh tay hoặc chân. Trong một số trường hợp, có thể cần phải cắt cụt hay cắt bỏ toàn bộ chi hoặc một phần chi nếu ung thư xương quá lớn hoặc nếu ung thư xương lan vào các dây thần kinh và/hoặc mạch máu, khiến việc bảo tồn chi không khả thi.

      --------------------------------
      👉 Liên hệ SunCare để được hỗ trợ và tư vấn y tế cũng như các dịch vụ vận chuyển chuyên cơ chuyên nghiệp!
      🇸🇬 SUNCARE PTE. LTD SINGAPORE
      🏠 Add: 10 Anson Road, #10-11 International Plaza, Singapore 079903
      ☎️ Hotline: +65 96727717 (Dr. Lien Minh - Director) Zalo, WhatsApp, Viber
      📨 Email: suncarehealth@gmail.com
      🌐 Website: www.suncare.sg

      Share on

      Heading

      • Bệnh Addison (Suy tuyến thượng thận)
        By  Huu Dai Dong Tran  on 

        Bệnh Addison (Suy tuyến thượng thận)

        Bệnh Addison là gì? Bệnh Addison, còn gọi là rối loạn suy tuyến thượng thận nguyên phát, là bệnh tuyến thượng thận hiếm gặp. Tỷ lệ mắc bệnh trên toàn thế...

        • Chàm
          By  Huu Dai Dong Tran  on 

          Chàm

          Chàm là gì? Chàm là tình trạng da bị viêm (viêm da) mạn tính (kéo dài) do khiếm khuyết ở lớp màng bảo vệ da. Bệnh không lây lan, nhưng...

          • Bệnh tim mạn tính
            By  Huu Dai Dong Tran  on 

            Bệnh tim mạn tính

            Bệnh tim mạn tính là gì? Bệnh tim mạn tính là một loại bệnh tim mạch gây ảnh hưởng đến chức năng tim lặp đi lặp lại và kéo dài...